Hôm nay, Thứ 7 Tháng 9 23, 2017 8:58 am

Thời gian được tính theo giờ UTC + 7 Giờ



WELCOME TO TIENGANHTHUONGMAI.NET FORUM


Forum




Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 1 bài viết ] 
Người gửi Nội dung
 Tiêu đề bài viết: Phân biệt thì tương lai đơn và tương lai gần
Bài viết mớiĐã gửi: Thứ 4 Tháng 4 06, 2016 6:55 pm 
Ngoại tuyến
ELEMENTARY
ELEMENTARY

Ngày tham gia: Thứ 6 Tháng 3 18, 2016 7:33 pm
Bài viết: 9
Thì tương lai đơn và tương lai gần http://luyenthidaihoctienganh.com/phan- ... g-lai-gan/ là hai trong số các thì cơ bản của Tiếng Anh nhưng khi sử dụng chúng, ít người có ý thức phân biệt được hai loại thì động từ này bởi chúng có các dấu hiệu tương đối giống nhau. Về cơ bản, cách sử dụng của hai thì tương lai đơn và tương lai gần khá đơn giản để phân biệt và sử dụng nếu nắm được các điểm khác biệt mấu chốt của cả hai thì. Tuy nhiên hầu hết các bạn khi nói thường hay có thói quen diễn đạt các hành động trong tương lai toàn bộ ở thì tương lai đơn mà hiếm khi để ý để diễn đạt cho đúng nếu đó là hành động đã có kế hoạch (phải dùng thì tương lai gần – be going to).

will vs going to

Các em cùng xem ví dụ sau nhé:

The party

Kim: What horrible weather today? I’d like to go out but I think it will continue raining

John: Wow! I don’t know. Perhaps the sun will come out this afternoon

Kim: I hope so. I am going to have a party with my friends tomorrow. Would you like to come?

John: I would love to. Thanks. Who’s going to come to the party?

Kim: My highschool friends. My cousins Mark and Linda are going to cook for me. Can you cook?

John: Oh yes, I will come to help.

Rõ ràng, khi đọc xong đoạn hội thoại này các bạn dễ dàng phân biệt được đâu là tương lai đơn và đâu là tương lai gần. Đây là bảng tóm tắt cách chia động từ của hai thì này

1. Thì tương lai đơn

Công thức:
To be S + will + be + … (She will be an auditor next year)S + won’t + be + …(They won’t be here on time.)Will + S + be +…? (Will she be more beautiful after the cosmetic surgery?)
Động từ thường: S + will + V (I will help her to do her housework)S + won’t + V (Ann won’t pass the exam)Will + S + V? (Will he come?)
Cách sử dụng:
– Tương lai đơn diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai nhưng được quyết định ngay tại thời điểm nói (on-the-spot decision)

“George phoned while you were out.” “OK. I’ll phone him back.”

– Diễn tả một lời đề nghị lịch sự:

Will you please open the door?

Will you please give me that book.

– Dùng trong câu điều kiện loại 1

– Diễn tả một gợi ý

What will we do now?

Signal words:
I think, I don’t think, I am afraid, I am sure that, next time, in + time (in 2 years…), from now on…

2. Thì tương lai gần – be going to

Cấu trúc
Câu khẳng định: S + be + going to + V (+O)

Ví dụ:

They’re going to launch it next month.

Look out! That cup is going to fall off.

Câu phủ định: S + be not + going to + V (+O)

Ví dụ:

They aren’t going to launch it next month.

I’m not going to talk for very long.

Câu nghi vấn: (Từ để hỏi +) be + S + going to + V (+O)?

Ví dụ:

Are they going to launch it next month?

Is she going to the exhibition tomorrow?

Cách dùng
– Chúng ta dùng thì tương lai gần để diễn đạt một ý định từ trước khi nói.

I have won $1,000. I am going to buy a new TV.

We’re not going to see my mother tomorrow.

When are you going to go on holiday?

Trong ví dụ này, người nói đã có ý định hoặc kế hoạch trước khi nói. Quyết định này được thực hiện trước khi họ nói chuyện.

– Chúng ta cũng thường sử dụng sẽ để thực hiện một dự đoán về tương lai. Dự đoán của chúng ta dựa trên bằng chứng. Chúng ta đang nói những gì có vẻ chắc chắn xảy ra. Dưới đây là một số ví dụ:

The sky is very black. It is going to snow.

It’s 8.30! You’re going to miss the train!

I crashed the company car. My boss isn’t going to be very happy!

Trong ví dụ này, tình hình hiện nay (bầu trời đen / lần / xe bị hư hỏng) cho chúng ta một ý tưởng tốt về những gì sẽ xảy ra.

– Chúng ta dùng ‘going to’ khi chúng ta nói về kế hoạch hay dự định trong tương lai.

I’m going to see him later today: Tôi định gặp anh ta trong ngày hôm nay.

They’re going to launch it next month: Họ sẽ triển khai nó vào tháng tới.

We’re going to have lunch first: Chúng ta sẽ đi ăn trưa trước.

She’s going to see what she can do: Cô ấy sẽ xem xét những gì cô ấy có thể làm.

I’m not going to talk for very long: Tôi sẽ không nói nhiều.

– Chú ý rằng kế hoạch hay dự định hay không nhất định phải là tương lai gần.

When I retire I’m going to go back to Barbados to live: Khi tôi về hưu tôi sẽ quay lại sống ở Barbados.

In ten-year time, I’m going to be boss of my own successful company: Trong vòng 10 năm, tôi sẽ trở thành ông chủ của công ty rất thành công của riêng tôi.

– Chúng ta dùng ‘going to’ khi chúng ta muốn dự báo dựa vào các dấu hiệu chúng ta có thể thấy ở hiện tại.

Look out! That cup is going to fall off: Nhìn kìa, cái cúp kia sắp rơi xuống rồi.

Look at those black clouds. It’s going to rain soon: Nhìn những đám mây đen đó kìa. Trời sắp mưa rồi.

These figures are really bad. We’re going to make a loss: Những số liệu này thật tệ. Chúng ta sẽ thua lỗ mất thôi.

You look very tired. You’re going to need to stop soon: Anh trông thật mệt mỏi. Anh cần phải dừng lại thôi.

– Chúng ta có thể thay thế ‘going to go’ bằng ‘going’.

I’m going out later: Tôi sẽ ra ngoài sau.

She’s going to the exhibition tomorrow: Ngày mai cô ấy sẽ đến buổi triển lãm.

Hãy nghiên cứu sự khác nhau giữa will và going to:

Sue đang nói chuyện với Helen:

Sue: Let’s have a party.Hãy tổ chức một buổi tiệc đi.Helen: That’s a great idea. We’ll invite lots of people.Thật là một ý kiến hay. Chúng ta sẽ mời nhiều người tới dự.
Will (‘ll): Chúng ta dùng will khi chúng ta quyết định làm việc gì đó ngay tại thời điểm nói. Người nói trước đó chưa quyết định làm điều đó. Buổi tiệc là một ý kiến mới.

Sau hôm đó Helen gặp Dave:

Helen: Sue and I have decided to have a party. We’re going to invite lots of people.Tôi và Sue đã quyết định tổ chức một buổi tiệc. Chúng tôi dự định sẽ mời nhiều người đến dự.
Going to: Chúng ta dùng (be) going to khi chúng ta đã quyết định làm điều gì đó rồi. Helen đã quyết định mời nhiều người trước khi nói với Dave.

Khi chúng ta nói một việc nào đó sắp xảy ra (something is going to happen), chúng ta biết hay nghĩ tới điều đó dựa vào một tình huống trong hiện tại, chúng ta cũng dùng Going To.


Hy vọng bài viết này sẽ giúp các em có cái nhìn rõ nét hơn về sự khác nhau giữa hai loại thì của động từ rất hay gặp này. Mong các em có thể vận dụng thật tốt những trường hợp được trình bày ở trên vào các bài tập cũng như bài kiểm tra hay bài thi đại học sắp tới. Chúc các em thành công!


Đầu trang
 Xem thông tin cá nhân Gửi tin nhắn Gửi Email  
 
Hiển thị những bài viết cách đây:  Sắp xếp theo  
Tạo chủ đề mới Gửi bài trả lời  [ 1 bài viết ] 

Thời gian được tính theo giờ UTC + 7 Giờ


Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: Không có thành viên nào đang trực tuyến1 khách


Bạn không thể tạo chủ đề mới trong chuyên mục này.
Bạn không thể trả lời bài viết trong chuyên mục này.
Bạn không thể sửa những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể xoá những bài viết của mình trong chuyên mục này.
Bạn không thể gửi tập tin đính kèm trong chuyên mục này.

Chuyển đến:  
cron
Powered by phpBB © 2010 Business English Forum
Vietnamese language pack for phpBB 3.0.x download and support.. Supported by green_unicorn
Forum works best on Firefox